Nghiên cứu ứng dụng theo dõi độ bão hòa ôxy tại mô não bằng kỹ thuật quang phổ cận hồng ngoại trên bệnh nhân phẫu thuật van tim

Giải Nhì Tỉnh

Lĩnh vực: Y - Dược
Hoạt động: Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật
Năm: 2019
Lượt xem: 70

 

Tính mới của giải pháp


- Lần đầu tiên ở Việt Nam theo dõi và xác định được giá trị độ bão hòa oxy tại mô não theo thời gian thực bằng kỹ thuật không xâm nhập, đó là kỹ thuật theo dõi độ bảo hòa oxy tại mô não bằng kỹ thuật quang phổ cận hồng ngoại trên bệnh nhân phẫu thuật van tim. Kỹ thuật này cho phép theo dõi và xử trí kịp thời tình trạng giảm độ bão hòa oxy tại mô não trong suốt quá trình phẫu thuật van tim dưới THNCT, giúp giảm thiểu các biến chứng về thần kinh... - Xác định được sự tương quan thuận giữa NIRS-SrO2 với cung lượng tim, chỉ số tim, chức năng tim thấp trong quá trình phẫu thuật , ngoại trừ giai đoạn THNCT. - Xác định được các yếu tố nguy cơ của giảm NIRS-SrO2 là giảm huyết áp trung bình ; PaCO2 và Hb-Hct thấp trong suốt quá trình phẫu thuật van tim.


Ứng dụng thực tiễn


- Theo dõi giá trị NIRS-SrO2 có thể áp dụng thường quy cho tất cả các trường hợp phẫu thuật tim dưới tuần hoàn ngoài cơ thể hay các phẫu thuật có nguy cơ cao giảm độ bão hòa oxy tại mô não khác. NIRS-SrO2 có thể sử dụng cho nhiều đối tượng bệnh nhân khác nhau từ trẻ sơ sinh cho đến người trưởng thành với độ tin cậy cao đã được FDA chấp thuân. - Kỹ thuật theo dõi NIRS-SrO2 là một kỹ thuật không xâm lấm không gây biến chứng nên có dễ dàng triển khai ở các tuyến y tế, cũng như ở các đơn vị cấp cưu lưu động để phát hiện sớm tình trạng giảm độ bão hòa oxy não và tình trạng thiếu máu mô tạng.


Hiệu quả kinh tế - xã hội


Kỹ thuật theo dõi NIRS-SrO2 cho phép phát hiện sớm theo thời gian thực giúp cho việc chẩn đoán và xữ trí tình trạng giảm độ bão hòa oxy tại mô não kịp thời nhằm phòng ngừa các biến chứng về thần kinh và tưới máu mô tạng cho các bệnh nhân phẫu thuật van tim dưới tuần hoàn ngoài cơ thể. Kết quả là giảm các biến chứng, giảm thời gian thở máy, giảm thời gian nằm viện.., cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân nên đã mang lại lợi ích rất lớn về kinh tế và xã hội.